So sánh AにわたってB và Aをとおして(通して)B

(A) この市民(しみん)スポーツ大会(たいかい)はどんな内容(ないよう)なんですか。

(B) はい。3日間 (a) にわたって (b)をとおして、サッカーやバレーボール、水泳など、約30の競技(きょうぎ)が行(おこな)われる予定(よてい)です。

Bạn chọn a hay b?

Cả hai mẫu ngữ pháp đều thể hiện khoảng thời gian làm gì đó, nhưng  AにわたってB chủ yếu thể hiện việc B lan tới phạm vi đó, AをとおしてB chủ yếu thể hiện việc B cứ tiếp tục xảy ra trong thời kì đó

AにわたってB

1  Có nghĩa là B đã lan tới phạm vi A

「ワイン祭(まつ)り」は、本館(ほんかん)9階(かい)にて、本日(ほんじつ)より一週間(いっしゅうかん)にわたって開催 (かいさい)いたしました。
Lễ hội rượu vang được tổ chức ở tầng 9, kéo dài trong 1 tuần kể từ hôm nay

2 A không chỉ là thời gian, mà còn là địa điểm, khu vực

今回の台風(たいふう)は大(おお)きかったですね。
Bão lần này lớn thật nhỉ.

ええ、広い範囲(はんい)にわたって被害(ひがい)が出ていますね。
Đúng vậy, thiệt hại xảy ra trên phạm vi rộng.

3 Người nói muốn nói “đại hội thể thao kéo dài trong 3 ngày” a đúng

4 Với nghĩa “tiếp tục” thì nó cũng được dùng trong trạng thái 中断 (ちゅうだん)(gián đoạn) hay 停止(ていし) (đình chỉ)

台風の影響で、町は一時間にわたって停電した。
Do ảnh hưởng của cơn bão, thành phố đã cúp điện trong một giờ


A通してB

1 Mang nghĩa là trong thời kì A, B xảy ra suốt

2 A thường là từ ngữ chỉ đơn vị hoặc toàn bộ

この地方(ちほう)は一年を通して気候(きこう)が温暖(おんだん)だから、住(す)みやすい。
Ở địa phương này, khí hậu ấm áp suốt năm, vì vậy dễ sống.

彼は、このシリーズの全作品(ぜんさくひん)を通して主役(しゅやく)を演(えん)じた。
Anh ấy diễn vai chính trong suốt toàn bộ tác phẩm của Seri này.

3 Người nói không phải muốn nói là “đại hội thể thao được tổ chức suốt 3 ngày không nghỉ” b sai

4 Về trạng thái “cái gì đó không được thực hiện”, nó không được sử dụng nhiều lắm

X台風の影響で、1時間を通して停電した。

Chỉ cần 60s để có thể phân biệt AにあってB _ A前にB

Hôm nay hãy cùng Bò học cách phân biệt AにあってB và A前にB 

Đầu tiên các bạn thử làm một ví dụ nhỏ để xem thử mình đã phân biệt được 2 mẫu này chưa nhé !

ビジネスマンの心構(こころがま)えとして、何(なに)かしていることはありますか。
Cho hỏi có việc gì ông làm như là một người doanh nhân?

a   私は毎日(まいにち)、出勤(しゅっきん)する前(まえ)に必(かなら)ず新聞(しんぶん)を読(よ)みます。
Mỗi ngày trước khi đi làm, tôi nhất định sẽ đọc báo.

b   私は毎日、出勤するにあたって必ず新聞を読みます。

Cả 2 đều chỉ thứ tự sự việc xảy ra, B rồi đến A

Điểm khác biệt

A前にB

1 Mẫu câu này diễn tả đơn thuần quan hệ trước sau theo thời gian của A và B

いつ、結婚(けっこん)したんですか。
Anh kết hôn khi nào vậy?

日本に来る前に結婚しました。
Tôi kết hôn trước khi sang Nhật.

2 Ở ví dụ đầu, người nói muốn nói việc đọc báo là một chuyện làm thường ngày → câu a đúng

A にあたってB

1 Mẫu câu này biểu hiện làm B vào một cái dịp A đặc biệt. Vẫn có thể sử dụng mẫu câu này nếu: B xảy ra gần như cùng lúc với A, và nếu dịp đặc biệt đó không đặc biệt lắm, nhưng người nói nghĩ nó đặc biệt

いつ、家(いえ)を買ったんですか。
Bạn mua nhà khi nào vậy?

結婚するにあたって、将来(しょうらい)のことも考(かんが)えて買(か)うことにしたんです。
Trước khi tôi kết hôn, cũng vì nghĩ tới chuyện tương lai nên tôi đã  quyết định mua.

2 Ở ví dụ đầu, có thể hiểu đọc báo là một việc làm hằng ngày 毎日 nên với người nói, không phải là dịp đặc biệt gì cả →B sai

Lưu ý: Trong trường hợp sử dụng cả 2 đều được, A あたってB trang trọng hơn một chút

現地(げんち)に入(はい)る前に、予防注射(よぼうちゅうしゃ)を受(う)けておいたほうがいいよ。
Trước khi vào vùng này, bạn nên tiêm phòng trước.

現地に入るにあたって、予防注射を受けておくことを勧(すす)めます。
Trước khi vào vùng này, tôi khuyến nghị bạn nên tiêm phòng trước.

Nguồn: くらべてわかる日本語表現文型ドリル

Trở thành chuyên gia dùng từ trong thời gian ngắn kỷ lục, bắt đầu từ AたとたんB & A次第B

Cả hai đều mang nghĩa là “Sau A, thì lập tức B”, nhưng “AたとたんB ” thể hiện “chuyện không có chủ đích”, còn “A次第B ” thể hiện “chuyện có chủ đích”

Aたとたん B

1 Có nghĩa là “trong khoảnh khắc việc A, việc B (việc mình không dự đoán) xảy ra”. Trường hợp “việc A là nguyên nhân dẫn tới việc B xảy ra” rất thường gặp.

母(はは)の声(こえ)を聞(き)いたとたん、涙(なみだ)が出(で)てきた。
(Ngay khi tôi nghe tiếng của mẹ thì nước mắt chợt tuôn ra.”

2 Dùng cho mẫu câu hiện tại và quá khứ

3 Không thể dùng mẫu câu thể hiện ý chí, nhờ vả cho B như 「~てください、~つもりだ、~しょう」

A次第 B

1 Có nghĩa là “sau khi A, lập tức B”, “đợi A để làm B”.

日にちが決(き)まり次第(しだい)、ご報告(ほうこく)します。
(Sau khi ngày được ấn định, tôi sẽ thông báo ngay.)

2 Không thể dùng mẫu câu quá khứ


Cùng luyện tập với Bò nào!

A: 何時(なんじ)に出発(しゅっぱつ)するんですか。

B:

1.皆(みな)さんが集(あつ)まったとたん、出発します。

2.皆さんが集まり次第、出発します。

Bạn chọn câu 1 hay câu 2?

Nguồn: くらべてわかる日本語表現文型ドリル