Bạn lúng túng với あげく và あまり nhưng bạn không biết phải làm sao ???

あげく

必死(ひっし)で走(はし)ったあげく、バスに乗(の)り遅(おく)れてしまった。
(Sau một hồi chạy trối chết, tôi vẫn trễ xe buýt.)

Mẫu câu: ~あげく(に)

Nghĩa: kết quả sau khi làm ~ gì đó rất nhiều

Thể: Vた・Nのあげく(に)

Chú ý: Dùng khi nói về kết quả xấu

Câu ví dụ khác:

けんかのあげく、私たちは口をきかなくなりました。
(Sau khi cãi nhau một hồi, chúng tôi không còn nói chuyện với nhau nữa)

同時(どうじ)に2匹(びき)のうさぎを追(お)いかけたあげく、逃(に)げられてしまった。
(Sau một hồi đuổi theo 2 con thỏ đồng thời, chúng đều trốn mất)



あまり

彼女(かのじょ)はよろこびのあまり、飛(と)び上(あ)がりました。
(Cô ấy vì quá vui mừng nên nhảy cẫng lên)

Mẫu câu: ~あまり

Nghĩa: Vì rất~, nên ….

Thể: V・na・N普通形+あまり(naな・Nの)

Không có thể「~ないあまり」

Ví dụ khác:

飼(か)っていた犬が死んで、悲(かな)しむあまり涙(なみだ)が止まらなかった。
Con chó tôi nuôi mất rồi, vì quá đau buồn nên nước mắt không ngừng chảy.

兄(あに)は働(はたら)きすぎたあまり、病気(びょうき)になってしまった。
Anh tôi do làm việc quá độ nên đổ bệnh.

Nguồn: Sáchイラストでわかる日本語表現中級

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s