Làm quen với thành ngữ, bắt đầu từ 水に流す – 猫に小判

水に流す
“Để nước cuốn đi”

Dòng sông đưa những kỉ niệm buồn đi xa. Để nước cuốn đi sự đau thương của một cuộc tình tan vỡ hay sự phản bội của một người trước đó bạn hết mực tin tưởng. Những điều cần quên sẽ xuôi về hạ lưu, không bao giờ quay lại nữa.  

Mẫu VD (Hình thức: Văn nói/trang trọng/nữ)

A: ですから、それはもう忘れましょう。昔のことは水に流して、またやり直しましょうよ。
Vì vậy, hãy quên hết những ngày đó. Chuyện xưa hãy để nước cuốn đi, và cùng làm lại nào!

B: そうね。それが一番いいわね。
Ừ, đó là cách tốt nhất.


猫に小判
“Đồng tiền vàng trước con mèo”

Koban là đồng tiền vàng nhỏ có hình oval, được lưu thông ở Nhật trước thời kì duy tân Minh Trị (năm 1868). Thành ngữ này tương đương với thành ngữ “đàn gảy tai trâu” trong Tiếng Việt, ám chỉ rằng người đó không có khả năng đánh giá cao một thứ có giá trị.

Mẫu VD (Hình thức: Văn nói/ thông thường/ nữ giới)

A: 佐々木のところね、息子さんのためにグランドピアノを買ったんだって。でも、息子さんは音楽には全く興味がないみたいよ。猫に小判とはあのことね。
Tôi nghe nói anh Sasaki đã mua một cây piano loại lớn cho con anh ấy. Nhưng mà đứa con dường như chẳng có hứng thú gì với âm nhạc cả. Chuyện đó đúng là “đàn gảy tai trâu” nhỉ.

Nguồn: 101 Japanese Idioms

Phân biệt A かと思うと B và A たとたん B

うん。まり子さんが抱いた (a) かと思うと(b) とたん(に)泣きやんだよ。やっぱりお母さんがいいんだね。

Bạn chọn a hay b?


Aかと思うとB

1 Mẫu câu này biểu thị một sự việc liên tục (trạng thái: sau A, không dừng lại ở A, mà ngay lập tức một sự việc B khác tiếp tục)

やった桜(さくら)が咲(さ)いたかと思うと、もう散(ち)ってしまった。
Hoa anh đào vừa nở thì đã héo tàn.

突然(とつぜん)兄がやってきたかと思うと、すぐ帰(かえ)ってしまった。
Đột nhiên anh tôi vừa đến lại lập tức đi về.

2 Việc Mariko bế đứa bé và đứa bé ngừng khóc không phải là sự việc liên tục →a sai
3 かと思ったら có cùng ý nghĩa với かと思うと


Aたとたん(に)B

1 Mẫu câu này biểu thị sự việc khoảng thời gian từ A→B rất ngắn, hay trạng thái: sự biến đổi A có liên quan trực tiếp tới kết quả B

口に入れたとたん、吐き出してしまった。
Ngay sau khi bỏ vào miệng thì tôi đã nôn ra

2 Việc Mariko bế đứa bé có liên quan trực tiếp tới việc đứa bé ngừng khóc, vì vậy b đúng

Nguồn: Sách くらべてわかる中級日本語表現文型ドリル赤ちゃん、静かになったね。

Làm quen với ngữ pháp N2: 限り – 限る

Mẫu câu này được đánh giá ở mức N2, nhưng một khi bạn học cách sử dụng nó, bạn sẽ thấy nó không hề quá khó để sử dụng.

限り ( = かぎり) : (danh từ)  giới hạn
限る: (động từ) giới hạn cái gì đó

★Cách sử dụng:

(1) danh từ + に  + 限る /  (lịch sự hơn) 限ります : = Cái gì đó chỉ  dành cho ~

Vd. この映画(えいが)は15歳(さい)以上(いじょう)の人に限る。
Bộ phim này chỉ dành cho người 15 tuổi trở lên

Vd. お申(もう)し込(こ)みはネットに限ります。
Chúng tôi chỉ nhận đơn qua Internet

Vd. 夢(ゆめ)がある男(おとこ)の人が好(す)き。
※ただしイケメンに限る
Tôi thích đàn ông có ước mơ.
Nhưng anh ấy phải đẹp trai

※ただしイケメンに限る。 
Chỉ khi anh ấy là một người đàn ông đẹp trai
(Bạn thêm câu này như một điều kiện, mang ý đùa vui)


(2) danh từ/ động từ ở thì hiện tại + に限る Không có gì tốt hơn ~ / ~ là nhất

Vd. 寒い日は鍋(なべ)に限る。
Không có gì tốt hơn một cái nồi lẩu vào những ngày lạnh lẽo

Vd. 女の子が泣(な)いていたらただ黙(だま)って話(はなし)を聞(き)いてあげるに限る。
Khi con gái khóc, tốt nhất chỉ im lặng mà lắng nghe nó..


3) danh từ + 限り = chỉ~/ giới hạn trong ~

Bạn cũng gặp mẫu thể hiện ý nghĩa tương tự: động từ (hiện tại) thể ngắn + 限り +の  + danh từ

*Mẫu câu này được dùng để đưa ra sự hạn chế/điều kiện

Vd. 力(ちから)の限りがんばります。
Tôi sẽ cố gắng hết sức trong khả năng của mình.

Vd. 私が知(し)っている限りのことをお話(はなし)します。
Tôi sẽ nói những điều tôi biết

Vd. 出来(でき)る限りのことをします。
Tôi sẽ làm hết những gì có thể.

Lưu ý: *từ liên quan đến thời gian + 限り
(trang trọng hơn) từ liên quan đến thời gian + を + 限り +に
~ là ngày/tuần/tháng/năm cuối cùng để làm cái gì đó

Vd. 彼(かれ)は今年(ことし)限りで相撲(すもう)を引退(いんたい)する。
Anh ấy sẽ rút khỏi đấu vật Sumo sau năm này

 

Vd. 今日限りで彼と付(つ)き合(あ)うのをやめます。
Tôi sẽ không gặp anh ấy nữa sau ngày hôm nay

Vd. 本日(ほんじつ)限りで*退職(たいしょく)いたします。
Sau ngày hôm nay, tôi sẽ nghĩ việc ở công ty

* Bạn cũng có thể nói 本日を限りに(trang trọng hơn)


4)  danh từ + に  + 限って :

-(thể hiện sự phàn nàn) cái gì đó lại xảy ra đúng vào ~

Vd.  忙(いそが)しい時(とき)に限って母から電話(でんわ)がある。
Mẹ gọi tôi vào toàn những lúc tôi bận


Vd. 夫(おっと)はいつもは家(うち)にいないのに友達(ともだち)が来(く)るときに限って出(で)かけない。
Chồng tôi thường không ở nhà nhưng mà đúng vào khi bạn tôi đến chơi, anh ấy lại ở nhà.

-Người nào đó sẽ không làm điều gì đó

Vd. うちの子(こ)に限ってそんなことをするはずはありません。
Con tôi chắc chắn không bao giờ làm điều ấy.


5) động từ (hiện tại) thể ngắn + 限り: chỉ khi, chừng nào mà

Vd. 自分(じぶん)が変(か)わらない限り何(なに)も変わらない。
Chỉ khi bạn thay đổi mọi thứ mới thay đổi.

Vd. 僕(ぼく)は命(いのち)がある限り、君(きみ)のことを守(まも)ります。
Chỉ cần anh còn sống, anh sẽ bảo vệ em.


6) động từ (hiện tại) thể ngắn / danh từ +の+ 限り+では : Trong phạm vi~, theo như~, có thể nói là…

Vd. 辞書(じしょ)を見(み)た限りでは、そんな言葉(ことば)はないようだ。
Theo như từ điển, dường như không có từ như thế.

Vd. 彼の様子(ようす)を見たきた限りでは、別(べつ)におかしなところはない。
Theo như tôi quan sát anh ấy đến giờ, không có chuyện gì đặc biệt lạ về anh ấy.


7) ~からといって~ とは限らない Chỉ bởi vì ~ , không có nghĩa là ~

Vd. 毎日メールをくれるからといって彼が私のことを好きとは限らない。
Chỉ vì bạn nhận mail của anh ấy mỗi ngày đâu có nghĩa là anh ấy yêu bạn.

Vd. いい大学を出たからといっていい会社(かいしゃ)に就職(しょくぎょう)できるとは限らない。
Chỉ bởi vì bạn tốt nghiệp từ một trường tốt đâu có nghĩa là bạn sẽ có việc làm tại một công ty tốt.

Vd. お金持(かねも)ちだからといって気前(きまえ)がいいとは限らない。
Chỉ bởi vì giàu đâu có nghĩa là rộng lượng

Ngoài ra: ~とは限らない dùng để chối bỏ một vài niềm tin phổ biến

Vd「でも高(たか)い方が美味(おい)しいとは限らないよ。」
Nhưng không hẳn là đồ mắc tiền thì ngon hơn.

Vd. 親(おや)が言うことがいつも正(ただ)しいとは限らない。
Lời ba mẹ nói không hẳn lúc nào cũng đúng.


8) tính từ + 限り rất ~

Vd. 試験(しけん)にやっと合格(ごうかく)したのは嬉(うれ)しい限りです。
Tôi rất vui vì cuối cùng đã đậu kì thi.

Vd. これからのことを考えると心細(こころぼそ)い限りだ。
Nghĩ về chuyện sắp tới khiến tôi cảm thấy cực kì khó chịu.

Nguồn: Maggiesensei.com
Trích từ bài How to use 限り ( = kagiri) ・限る ( = kagiru)