Bạn có từng nhầm lẫn các từ này với nhau không: 商品 – 物品 – 製品 – 産物

商品  しょうひん (Thương Phẩm)

Như bạn để ý, Hán Việt của từ này có chữ “Thương” nghĩa là buôn bán
→ Nghĩa: Là hàng hóa được sử dụng với mục đích mua bán


製品 せいひん (Chế Phẩm)

Hán Việt của từ này có chữ “Chế” nghĩa là chế tạo, sản xuất
→ Nghĩa: Là hàng hóa được sản xuất ra

⇒ Như vậy, từ 製品 nằm trong phạm vi nghĩa của từ 商品, vì hàng hóa được mua bán (商品) không chỉ gồm hàng được sản xuất ra (製品) mà còn có hàng được nuôi trồng như nông sản,..

Vì thế, ta có thể nói この製品は商品としての価値がない (Sản phẩm này không có giá trị mua bán)  mà không thể nói ngược lại.


物品 ぶっぴん (Vật Phẩm)

Hán Việt của từ này có chữ “Vật”

→ Nghĩa: Hàng có hình dạng cụ thể, có thể nhìn hay sờ được.  Hàng này có thể là hàng mua bán thông thường, hoặc hàng được giữ như một tài sản

⇒ Từ 商品 không chỉ giới hạn với hàng hóa cụ thể, mà còn dùng để nói về dịch vụ,..Suy ra, từ 商品 có nghĩa rộng hơn từ 物品


産物 さんぶつ (Sản Vật)

Hán Tự của từ này có chữ “Sản”
→ Nghĩa: Hàng được sản xuất hoặc được trồng

⇒ Như vậy, từ 産物 có nghĩa rộng hơn từ 製品. Từ 産物 cũng không giống với từ 商品, vì có thể hàng này không dùng để mua bán

Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn
detail.chiebukuro.yahoo.co.jp
alc.co.jp
dictionary.goo.ne.jp

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s