Biết tuốt từ tượng hình với さくら – 高嶺の花

さくら
“Hoa anh đào”

Cách diễn đạt này xuất phát từ thời Edo. Người khán giả được thuê vỗ tay và cổ vũ cho buổi biểu diễn trong các nhà hát, được gọi là さくら

Câu ví dụ (Hình thức: Văn nói/ thông thường/A=Nữ, B=Nam)

A: 何(なに)がそんなにおかしいのかしら。あの人さっきからずっと笑(わら)ってるわ
Có cái gì vui vậy? Người đó từ nãy đến giờ cứ cười suốt.

B: さくらじゃないか。おかしくもない漫談(まんだん)にひとりでゲラゲラ笑(わら)ってるんだから。
Anh ấy có phải さくら không vậy? Vì anh ấy là người duy nhất cười ha hả cuộc nói chuyện phiếm chán ngắt này.


高嶺(たかね)の花(はな)
“Bông hoa trên đỉnh cao”

Bông hoa xinh đẹp cách đó rất xa nên không có hi vọng nào để hái được nó. Cách diễn đạt này dùng để miêu tả một vật mình mong muốn nhưng nó hoàn toàn xa tầm với.

Câu ví dụ (Hình thức: Văn nói/ thông thường/A=Nữ, B=Nam)

A: 山本君(やまもとくん)ね、洋子(ようこ)さんに片思(かたおも)いなんだって。
Bạn biết Yamamoto chứ? Nghe nói cậu ấy yêu đơn phương Youko

B: そりゃ、実(み)らぬ恋(こい)だ。相手(あいて)が洋子さんじゃ、高嶺の花だからなあ。
Ôi tình yêu đó không có kết quả đâu. Vì đối phương là Youko như một phần thưởng không thể nào đạt được.

Nguồn: Sách 101 Japanese idioms

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s