上手 và 得意 khác nhau như thế nào?

 

Giống nhau
Cả 2 từ này đều dùng để nói về khả năng, “giỏi” một cái gì đó.
Khác nhau
1️⃣ Khi nói về khả năng của người khác thì có thể sử dụng 上手 hay 得意, nhưng khi nói về khả năng của bản thân thì không thường sử dụng 上手.
2️⃣ Bởi vì  得意 thể hiện sự tự nhận thức về năng lực, còn 上手 thể hiện sự đánh giá năng lực của người khác.
3️⃣ Khi nói về năng lực của bản thân, người ra rất ngần ngại sử dụng上手vì sợ rằng mình đang tự đánh giá cao bản thân và đang kiêu căng, nên họ sử dụng 得意 để thay thế. Tuy nhiên, khi nói về bản thân một cách khiêm tốn, hạ thấp bản thân như câu「私は絵が下手です」 (Tôi vẽ tranh rất tệ) thì 下手 (Từ trái nghĩa của 上手 ) vẫn có thể được sử dụng.

Ví dụ

(O) この絵は上手に描けています。

Dịch: Bạn vẽ được bức tranh thật đẹp.

(X) この絵は得意に描けています。

  • Sử dụng từ 上手 để thể hiện sự đánh giá năng lực của người vẽ. Mặt khác, không thể sử dụng từ 得意biểu thị khả năng của người nói ở đây.  
  • Từ trái nghĩa của 上手下手 cũng được sử dụng để đưa ra đánh giá, và từ trái nghĩa của 得意苦手 cũng không được sử dụng khi đưa ra đánh giá.

(Nguồn alc.co.jp)

うち và いえ khác nhau như thế nào?

Điểm chung:

うち và いえ đều có thể được sử dụng để chỉ “nhà 家”


Tuy nhiên chúng khác nhau ở phạm vi ý nghĩa:

♦いえ mang ý nghĩa vật lý, xem ngôi nhà như một tòa nhà cụ thể

うち mang ý nghĩa trừu tượng


  • Ví dụ

(O) うちでは自分の部屋は自分で掃除することになっています。

(X) いえでは自分の部屋は自分で掃除することになっています。

Ở nhà tôi, căn phòng của ai thì người đó tự dọn dẹp.


→ Không thể đổi いえ cho うち, vì khi nói về “nhà”, họ không nói tới 1 ngôi nhà hình dáng cụ thể với gạch đá, mái ngói, mà chỉ đơn thuần muốn nói ở “nhà”của tôi [うちでは]. Tương tự ở câu sau chỉ có thể dùng うち chứ không dùng いえ.

  • Ví dụ

うちは5人家族です

Dịch: Nhà tôi có 5 người.


うち cũng có thể được sử dụng với ý nghĩa vật lý


  • Ví dụ 1:

来月いえを建てかえます。/ O 来月うちを建てかえます。

Dịch: Tháng sau, tôi sẽ xây lại nhà.

  • Ví dụ 2:

地盤沈下でいえが傾いた。/ O 地盤沈下でうちが傾いた。

Dịch: Vì sụt lún đất, nên nhà tôi bị nghiêng.


Vì vậy, thay vì nghĩ うち và いえ bổ sung nghĩa cho nhau, ta nên hiểu rằng うち có phạm vi về mặt ý nghĩa rộng hơn いえ

(Nguồn alc.co.jp)

Cách sử dụng もう và まだ

Nghĩa:

もう có nghĩa là đã/không… nữa

まだ nghĩa là chưa/vẫn


  1. Ví dụ như bạn nhìn đồng hồ xem thời gian
  • Nếu bạn thấy đã trễ, và thời gian trôi qua mà bạn không nhận ra, bạn có thể nói:   

A: もうこんな時間(じかん)だ。

Đã đến giờ này rồi à!

  • Và nếu bạn thấy thời gian vẫn còn sớm, bạn nói:

B : まだこんな時間だ。

Mới có giờ này thôi à.

     2. Nếu nhìn vào chiếc ly chứa một nửa lượng nước, bạn sẽ nói theo cách C hay D?

C: もう半分〔はんぶん)ない。

Đã hết một nửa rồi.

D: まだ半分ある。

Vẫn còn một nửa.

→ Trong Tiếng Nhật, cả もうvà まだ đều có thể được sử dụng trong câu khẳng định và phủ định


♠もう

★Đã : Với câu khẳng định


Ví dụ 1

「もう宿題(しゅくだい)やったの?」

Bạn làm bài tập về nhà rồi chứ?

「うん、もうやった。」

Ừ, tớ đã làm rồi.

Ví dụ 2

今日(きょう)は、6時にはもう電車(でんしゃ)に乗(の)っていた。

Tôi đã lên xe điện lúc 6 giờ hôm nay.

Ví dụ 3

4歳(さい)になった時(とき)にはもうひらがなが全部(ぜんぶ)書(か)けた。

Khi tôi 4 tuổi, tôi đã có thể viết được toàn bộ Hiragana.

Ví dụ 4

もういい大人(おとな)なんだから自分(じぶん)のことは自分で考(かんが)えなさい。

Bạn đã lớn rồi vì vậy hãy tự mình suy nghĩ chuyện của mình.

Ví dụ 5

もう7月(がつ)なの? 時間が過(す)ぎるの早(はや)いね。(casual)

Đã tháng 7 rồi sao? Thời gian trôi thật nhanh.

Ví dụ 6

もういい加減(かげん)にしてよ!(Nữ)

*もういい加減にしろよ!(Nam/hơi thô lỗ)

Đủ rồi đấy!

★ Không… nữa: với câu phủ định


Ví dụ 1

もう彼(かれ)には会(あ)わない。

Tôi sẽ không gặp anh ấy nữa.

Ví dụ 2

もうそんなことは言いません。

Tôi sẽ không nói chuyện đó nữa.

Ví dụ 3

もう二度とやりません。

Tôi sẽ không làm như vậy lần thứ hai.

Ví dụ 4

もうこの暑(あつ)さには、耐(た)えられない。

Tôi không chịu nổi nữa với cái nóng này.


♠まだ

★ Vẫn: với câu khẳng định


Ví dụ 1

まだそこにいたの?

Bạn vẫn ở đó chứ?

Ví dụ 2

うちの子はまだ3歳です。

Con tôi mới có 3 tuổi.

Ví dụ 3

まだ昨日のこと、怒(おこ)っているの?

Bạn vẫn còn giận chuyện hôm qua à?

*まだまだ : Khi bạn muốn nhấn mạnh, bạn lặp lại まだ


Ví dụ 1

母は自分のことをまだまだ若いと思っている。

Mẹ tôi nghĩ bà vẫn còn trẻ lắm.

Ví dụ 2

娘(むすめ)が小学校(しょうがっこう)を卒業(そつぎょう)するのはまだまだ先(さき)のことだと思(おも)っていた。

Tôi nghĩ cái chuyện con gái tôi tốt nghiệp trường tiểu học vẫn còn lâu lắm.

Ví dụ 3

「日本語お上手(じょうず)ですね。」

Bạn giỏi Tiếng Nhật thiệt đó.

「いえ、まだまだです。」

Không, tôi vẫn chưa giỏi đâu

★ Chưa: với câu phủ định


Ví dụ 1

まだ4級(きゅう)に受(う)かっていない。

Tôi chưa đậu level 4.

Ví dụ 2

まだ日本に行ったことがない。

Tôi chưa từng bao giờ đến Nhật.

Ví dụ 3

まだ起(お)こっていないことを心配(しんぱい)しても無駄(むだ)だ。

Không đáng để lo lắng về những điều chưa từng xảy ra.

(Nguồn: Maggiesensei.com

Trích từ bài How to use もう & まだ)

Cùng gia đình Bò Ngu Bakaboo chinh phục tiếng Nhật