Lưu trữ theo thẻ: nghe hiểu

[NGHE HIỂU] 鶴の恩返し (つるのおんがえし) – HẠC TRẢ ƠN

 

TỪ VỰNG

-つる(鶴): hạc
-ぬの(布): vải
-わな(罠):bẫy
-しんじゅ(真珠): châu, ngọc
-ほお(頬): má
-びんぼうな(貧乏な): nghèo
-ふとん(布団): chăn, mền
-はた(機): máy dệt
-ふうふ(夫婦): vợ chồng
-のぞく(覗く): nhìn lén, liếc nhìn

NGỮ PHÁP

Động từ thể な+ないで ください: mẫu ngữ pháp cầu khiến, ra lệnh ai không làm điều gì đó

Picture8Ví dụ:「わたしが はたを おります。でも、けっして のぞかないで くださいね」
“Em sẽ dệt vải. Nhưng mà, nhất định anh không được nhìn lén đó nhé”

Danh từ/Động từ thể thông thườngのように/ような: mẫu ngữ pháp mang nghĩa “như, giống như,…

Picture9ぬのは しんじゅのように ぴかぴか かがやいていました。
Tấm vải tỏa sáng lấp lánh như ngọc trai

SCRIPT DỊCH
むかしむかしの おはなしです。あるところに びんぼうな わかものが いました。ゆきのひ わかものは いちわの つるを みつけました。バサバサッ、バサバサッ。「たいへんだ。わなに かかっている」たすけてあげると、つるは「こうー」と なきました。「きをつけて おかえり」つるは くるくる まわりながら かえっていきました。そのよる、「ごめんください」きれいな むすめが やってきました。「ゆきで こまっています。ひとばん とめてください」わかものは ありったけの ごはんを たべさせ、ふとんを ぜんぶ かしてあげました。むすめは ほおを あかくして いいました。「しんせつな かた。どうか わたしを およめさんに してください」ふたりは ふうふに なりました。しあわせでしたが、びんぼうは かわりません。「これでは しょうがつが むかえられない」わかものが かなしむと むすめが いいました。「わたしが はたを おります。でも、けっして のぞかないで くださいね」むすめは へやに とじこもり、はたを おりました。とんとん からり とんからりみっかご、ようやく できあがりました。むすめは げっそりと やつれています。「こんなに やせてしまって!」「それより、ぬのを おとのさまへ とどけてください」むすめの おった ぬのは ゆきのように しろく、しんじゅのように ぴかぴか かがやいていました。「なんと すばらしい」おとのさまは おおよろこび。ごほうびを たくさん くれました。「きにいったぞ。もうひとつ もってまいれ」「さて、こまった」めいれいには そむけません。すると むすめが いいました。「もういちどだけ はたを おります。こんかいも けっして のぞかないで くださいね」とんとん からりとんからりみっか たっても、いつか すぎても おとは やみません。「だいじょうぶかな?」わかものは しんぱいになり、へ の とを あけてしまいました。そこには つるが いました。むすめは、ゆきのひに けた つるだったのです。つるは、むしった じぶんの はねで、はたを おっていました。「すがたを みられたら、おわかれしなくては いけません」つるは よわよわしく「こうー」と なき、そらへ かえっていきました。 Ngày xửa ngày xưa,ở nơi nọ, có một chàng trai trẻ nhà nghèo nọ, vào 1 ngày đông, Chàng trai trẻ tìm thấy một con hạc

-Quác quác, quác quác

-Khổ nhỉ. Ngươi bị mắc vào bẫy rồi

Khi được giúp đỡ, hạc ta kêu

-Quạc quạc—-

-Hãy quay trở về cẩn thận nhé

Hạc ta bay vừa bay vòng quanh vừa trở về .Tối hôm đó, một cô gái xinh đẹp đến

-Xin lỗi

-Tôi đang gặp khó khăn vì tuyết rơi. Cho tôi dừng chân ở đây 1 đêm được không?

Chàng trai trẻ cho cô gái ăn toàn bộ bữa cơm mà anh ấy có và cho cô ấy mượn tất cả chăn nệm. Má cô gái dần đỏ và nói:

-Anh quả là một anh chàng tốt bụng. Xin hãy lấy em làm vợ nhé!

Hai người trở thành vợ chồng. Mặc dù sống hạnh phúc nhưng nghèo vẫn hoàn nghèo.

-Chúng ta không thể đón tết như thế này được

Khi chàng trai trẻ đang buồn, cô gái nói:

-Em sẽ dệt vả, nhưng mà, anh nhất định không được nhìn lén đó nha

Cô gái vùi mình trong phòng và dệt vải. “Cộc cộc, cốp cốp” “Cộc cốp”(tiếng dệt vải). 3 ngày trôi qua, dần dần cũng làm xong. Cô vợ tiều tụy gầy hẳn đi.

-Làm sao mà em gầy như thế này!

-Để chuyện đó sang một bên, anh hãy gửi tấm vải này đến lãnh chúa

Tấm vải mà cô gái dệt trắng như tuyết,tỏa ra ánh lấp lánh như ngọc trai. “Thật là tuyệt diệu” Lãnh chúa rất vui, cho hai vợ chồng rất nhiều châu báu.

-Ta thích rồi đó. Hãy mang thêm một tấm tới đây

-Trời, khó vậy. Không thể phản lệnh được

Thế là, cô gái nói:

-Em sẽ chỉ dệt thêm một lần nữa thôi

-Lần này, anh cũng nhất định không được nhìn đó nha

“Cộc cộc, cốc cốc, cộc cốc”. Mặc dù 3 ngày đã trôi qua, 5 ngày trôi qua, nhưng tiếng động vẫn không ngừng .

-Em ổn chứ?

Chàng trai trẻ trở nên lo lắng, mở cửa mất tiêu. Ở đó, có một con hạc. Cô gái ấy chính là con hạc mà anh đã cứu trong ngày mùa đông ấy. Con hạc đã lấy lông của chính mình,dệt vải.

-Vì em bị anh nhìn thấy hình dáng thực rồi, chúng ta phải chia xa thôi 😦

Con hạc héo hon, kêu lên “Quác, quác” và trở về trời.

[NGHE HIỂU] 花咲かじいさん (はなさかじいさん)- ÔNG LÃO LÀM HOA NỞ

SCRIPT DỊCH
むかしむかしの おはなしです。おじいさんと おばあさん、そして いぬのポチが なかよく くらしていました。あるひ ポチが ふしぎなこえで なきました。「ここほれ、わんわん」じめんを ほってみると ぴかぴかの こばんが ざっくざく!「おばあさん、たいへんだ」「まあまあ、こんやは ごちそうに しましょう」おばあさんは おいしい ごはんを たっぷりつくりむらのみんなに わけてあげました。「ぬぬう、うらやましい」となりの いじわるじいさんが やってきて ポチを むりやり つれていきました。「さあ はやく なくんだ」そういうと、ポチを ばしんと たたきました。「きゃいん」ポチが いたくて なくと、いじわるじいさんは じめんを ほりました。「な、なんじゃあ これは!」そこには、へびや けむしが ぞろぞろ。「この やくたたず!」いじわるじいさんは ポチを ごちんと なぐりました。かわいそうに、ポチは しんでしまいました。やさしい おじいさんと おばあさんは かなしみました。「なんて かわいそうな ポチ」「さみしくないように おはかに きを うえましょう」きは ぐんぐん おおきくなりました。あるひ ゆめのなかに ポチが でてきました。「あのきを うすにして おもちを つくってほしいわん」「そういえば ポチは おもちが だいすきだったねえ」ふたりは いわれたとおりに しました。ぺったん、ぺったん。「おやまあ、こばんが でてきたよ!」おもちは きんいろの こばんに かわりました。「うぬぬぬ、きにくわん!」いじわるじいさんはこっそりと うすを もやして しまいます。おじいさんと おばあさんは なきながら はいを あつめました。ふわり ふわり……かぜにのって はいが とび、かれた えだに はなが つきました。「かれきに はなを さかせよう」おじいさんは きにのぼって はいを まきました。あたり いちめんが ぴんくいろに そまります。「なんて きれいな さくらじゃ!」ちょうど とおりかかった おとのさまが おじいさんと おばあさんに ごほうびをくれました。くやしくなった いじわるじいさんが いいました。「さくらを さかせたのは わたしです」「ええい、うそつきめ!」おとのさまは おこりました。いじわるじいさんはろうやに とじこめられて しまいました。

 

Ngày xửa ngày xưa, Có ông lão, bà lão và chú chó Pochi sống rất chan hòa. Một ngày nọ, chú chó Pochi sủa bằng tiếng kêu rất lạ “Đào chỗ này này, gâu gâu”. Khi bới mặt đất thì thấy một túi tiền vàng lấp lánh.

-Bà này, ghê chưa nè

-Thôi thì, tối nay ta chiêu đãi thôi

Bà nhà làm đầy nhóc đồ ăn, .ời mọi người trong làng.”Hừ hừ, thật ghen tị”, Một lão hàng xóm tâm địa xấu xa đi tới, bằng vũ lực kéo Pochi đi theo.”Nào đi nhanh lên”, nói thế rồi lão ta đánh Pochi một phát” Gấu :(“. Khi Pochi đau rồi khóc, lão xấu bụng đào đất. “Chết tiệt, cái gì đây”, ở chỗ đó chỉ toàn sâu bướm và rắn rết. “Cái con chó vô dụng này!”, ông lão xấu tính đánh đập Pochi rất tàn nhẫn. Pochi đã chết rất tội nghiệp. Ông lão và bà lão tốt bụng rất buồn:

-Ôi Pochi tội nghiệp

-Để mày không cô đơn, ta sẽ trồng cây nơi mộ của mày

Cái cây ấy trở nên to lớn vững chãi. Một ngày kia, trong giấc mơ, Pochi đến:

-Ta muốn nhuộm hồng cái cây ấy nên mong ông hãy làm bánh mochi cho ta”

-Nhắc đến mới nhớ, Pochi rất thích bánh mochi đấy nhỉ

Cả hai làm theo lời đã nói của Pochi.”Bụp, Bụp (tiếng đập bánh bằng cối)”

-Ôi trời, vàng kìa

Bánh mochi chuyển thành những đồng tiền vàng

-Hừ hừ, tức chết đi được

Lão xấu bụng lén lút đốt cái cối. Ông lão và bà lão vừa khóc vừa hốt tro. Nhè nhẹ nhè nhẹ, tro bay theo làn gió. Trên những cành cây khô, hoa nở

-Cùng làm cho cây khô nở hoa nào

Ông lão leo lên cây, vẩy tro khắp một vùng nhụm thành màu hồng

-Trời ơi hoa anh đào đẹp quá!

Lãnh chúa người mà vừa mới đi ngang qua tặng phần thưởng cho ông lão và bà lão. Ông lão xấu xa thất vọng nói:

-Người làm cho hoa đào nở là tôi

-Cái gì, đồ nói dối!

Lãnh chúa tức giận. Ông lão xấu xa bị giam vào ngục.

 

TỪ VỰNG

-うらやましい(羨ましい): ghen tị
-くやしい(悔しい): nuối tiếc
-いじわる: xấu xa
-こばん: tiền vàng
-ほる(掘る): đào
-へび(蛇): rắn
-ろうや(牢屋): ngục tù
-おとのさま: lãnh chúa phong kiến
-なぐる・たたく: đánh

NGỮ PHÁP

Danh từ の/ Động từ thể thông thường +とうり: mẫu câu mang nghĩa “theo như” cái gì hay hành động nào đó

Picture11

Ví dụ:

「あのきを うすにして おもちを つくってほしいわん」
「そういえば ポチは おもちが だいすきだったねえ」
ふたりは いわれたとおりに しました。
“Ta muốn ông làm bánh mochi nhuộm hồng cái cây”
“Nhắc mới nhớ, Pochi thích bánh mochi mà nhể”
Cả hai người làm theo lời Pochi đã nói.

Danh từ 1は/がDanh từ 2に+Động từ thể bị động: mẫu câu có nghĩa Danh từ 1 bị Danh từ 2 tác động thông qua hành động/ động tác nào đó. Trong nhiều trường hợp Danh từ 2 hay chủ thể hành động tác động có thể được lược bỏ

Picture12

Ví dụ:

いじわるじいさんはろうやに とじこめられて しまいました。
Ông lão xấu bụng bị giam vào ngục.