Lưu trữ theo thẻ: ngữ pháp

とんでもない – nói sai nhưng vẫn được ưa dùng!

Khi nào sử dụng ?


1) Khi bạn cực kì phủ nhận khả năng của việc nào đó

Ex.  [ スモモ、彼のこと好きなんじゃない?」

(Bạn yêu anh ấy phải không, Sumomo?)

Sumomo: 「とんでもない!」

(Trời, không có đâu!)


2) Khi bạn từ chối điều gì đó/ người nào đó một cách thẳng thắn

Ex. 子供: 「お母さん、友達のうちに遊びに行っていい?」

(Đứa bé: “Mẹ ơi con đến nhà bạn chơi được không?”)

母:「とんでもない!宿題もしていないのに。」

(Không được! Con còn chưa làm bài tập nữa.)


3) Đưa ra một ví dụ cực đoan và phủ nhận hoàn toàn
Cấu trúc:
★ Động từ ở thể ngắn  (thì hiện tại /thì quá khứ) + なんて + とんでもない
= Không thể nào mà…

VD: 彼よりも私の方が日本語がうまいだなんてとんでもない。
(Không có chuyện tôi giỏi Tiếng Nhật hơn anh ấy)


4) Khi bạn muốn tỏ ra khiêm tốn

VD:「イケメンですね。」
(Bạn rất đẹp trai nha.)

「いえいえ、とんでもないです。」
(Không phải đâu mà)

VD: A :「 日本語がお上手ですね。」
(Bạn giỏi Tiếng Nhật thật đấy)

B:「とんでもない。まだまだです。」
(Không đâu mà. Tôi còn phải học hỏi nhiều lắm)


5)  Bạn nói とんでもない thay cho
どういたしまして= Không có chi

  1. A: 「本当にありがとうございました。」
    (Thực sự cảm ơn bạn)

    B: 「いえいえ、とんでもないです。」
    (Không có chi)

    Chú ý: Cách nói này hơi cường điệu, thay vào đó bạn sử dụng cách nói lịch sự của とんでもない sẽ tốt hơn:
    とんでもありません
    とんでもないことです
    とんでもないことでございます (Rất trang trọng)

とんでもございません (Tuy cách nói này sai nhưng nhiều người hay sử dụng trong tình huống trang trọng và công việc, và người ta dần dần chấp nhận sử dụng nó trong cuộc sống hằng ngày)


6) Khi bạn nói cho người nào đó rằng bạn sẽ không để họ làm điều gì đó vì họ quá tốt

VD. A: 「それでは家まで送りましょうか?」
(Vậy để tôi đưa bạn về nhà nhé?)

B : 「とんでもないです。バスで帰ります。」
(Ồ không đâu. Tôi sẽ về bằng xe buýt)


7) Khi bạn nhấn mạnh danh từ hay tính từ đi sau とんでもない

★とんでもない + danh từ

VD. とんでもないことになるよ。
(Điều kinh khủng sẽ xảy ra!)

それはとんでもない話だ。
(Chuyện nực cười!)

Học cách sử dụng とんでもない 1 cụm từ rất có ích
Nguồn: maggiesensei.com

Bạn có đang gặp rắc rối với お疲れさま & ご苦労さま ?!

Hôm nay là ngày đầu tuần, Bò xin chúc các bạn một tuần làm việc, học tập nhiều niềm vui . Các bạn cùng Bò học cách phân biệt お疲れさま và ご苦労さま nhé !

Trước tiên là 1 bài kiểm tra nhỏ

それでは、今日の授業はこれで終わります。

先生、(a) お疲れさまでした (b)ありがとうございました (c) ご苦労さまでした

Bạn chọn a hay b hay c? ^^

Cả hai từ đều thể hiện sự trân trọng công sức, gian khổ của đối phương. ご苦労さま còn bao hàm niềm cảm ơn, nhưng お疲れさま thì không


お疲れさま

1 Là 1 lời nói dùng trong đời sống hằng ngày, dùng khi nói với người kết thúc công việc

2 Có thể dùng với người trên, nhưng nếu đó là công việc vì người nói mà làm, thì không được dùng

部長、出張、お疲れさまでした。

部長、ご説明、お疲れさまでした。

3Ở câu trên, thầy cô giáo vì học sinh đã giảng dạy, nên không thể dùng  お疲れさま

4 お疲れさま được dùng như một lời chào khi tại công ty, đồng nghiệp về sớm hơn mình

お先に失礼します。

お疲れさまでした。


ご苦労さま

1Là 1 lời nói dùng trong đời sống hằng ngày, dùng khi nói với người đã làm công việc mà mình đã nhờ, Tuy có sự khác biệt trong mức độ, nhưng lối nói này có bao hàm lòng cảm ơn trong đó.

こんにちは!ご注文のピザ、お届けに来ました。

ありがとう、暑いのにご苦労さま

2ご苦労さま về cơ bản là dùng để nói với người dưới mình. Vì vậy , không được dùng với người trên

課長、会議、ご苦労さまでした。

3Ở câu trên, học sinh là người dưới, không dùng ご苦労さま được

4 ご苦労さま thường được dùng với cấp dưới, hậu bối, công ty mà mình yêu cầu dịch vụ

Lưu ý: Trong văn nói thì [ま] thường chuyển thành [ん]

O「お先に失礼します」「お疲れさん」

O これ、持ってきてくれたんだね。ご苦労さん。

Nguồn: Sách くらべてわかる中級日本語表現文型ドリル

Điểm mấu chốt phân biệt giữa Tha động từ và Tự động từ

他動詞と自動詞 (Tha động từ và tự động từ)


Câu văn có sử dụng tha động từ và tự động từ

A  Câu văn có tha động từ

林(はやし)さんが/はタクシーを止めました
Điều muốn nói: Anh林 thay đổi cái gì đó, ở đây là dừng chiếc Taxi lại

B  Câu văn có tự động từ

タクシーが/は止まりました
Điều muốn nói: Chuyển động của xe Taxi

Luyện tập:

  1. 目の中に{a.ごみをいれた b.込みが入った}ようです。痛い、痛い。
  2. あした美容院にいって、{a.髪の毛を切ります b.髪の毛が切れます}。
  3. さあ、がんばって走れ、走れ。あ、危ない、{a.止めろ b.止まれ}
  4. ポケットを買う人は、1列に{a.並べて b.並んで}ください。
  5. 本だなの上から{a.本を落としそうですよ b.本が落ちそですよ}

    する vàなる

する→ tha động từ, ý chỉ con người thay đổi cái gì đó

Danh từ, tính từ đuôi な :~を~にする

わたしはこのケーキを半分(はんぶん)にします。

わたしは部屋(へや)をきれいにします。

Tính từ đuôi い:~を~くする

わたしは部屋を明るくします。

なる→ tự động từ, ý chỉ cái gì đó tự bản thân nó thay đổi

部屋がきれいになりました。

Danh từ, tính từ đuôi な: ~になる

ケーキが半分になりました。

部屋がきれいになりました。

Tính từ đuôi い:~~くなる

部屋が明るくなりました。


「~てある」và「~ている」

~てある→Trạng thái kết quả của một hành động có chủ đích

Thể: Tha động từ  + 「てある」

ねこがいつでも入(はい)れるように、ドアを開(あ)けました。

→ドアが開けてあります。

~ている→Trạng thái kết quả của một sự việc, không liên quan đến sự việc đó chủ đích hay không

Thể: Tự động từ + 「ている」

机(つくえ)の上(うえ)から本(ほん)が落(お)ちました。

→あれ、本が落ちていますよ。


16708751_1049248625220978_1183800036146097270_n